NIIT Forum

Bạn có muốn phản ứng với tin nhắn này? Vui lòng đăng ký diễn đàn trong một vài cú nhấp chuột hoặc đăng nhập để tiếp tục.

~~~~~Học Tập-Trao Đổi-Giao Lưu~~~~~


    PHP Cơ bản

    avatar
    it_pro18


    Tổng số bài gửi : 4
    Registration date : 20/09/2008

    PHP Cơ bản Empty PHP Cơ bản

    Bài gửi  it_pro18 22/10/2008, 9:32 am

    Hiện nay phần lớn các Website đã chuyển sang các trang WEb động một trong các ngôn ngữ được sử dụng phổ biến hiện nay là PHP với cơ sở dữ liệu là MYSQL. như trang của chúng ta hiện nay đang dùng được viết trên ngôn ngữ ASP cũng là một trong số các ngôn ngữ được sử sụng phổ biến

    Mình xin được giới thiệu đôi chút về ngôn ngữ này.
    1. Php là gì?
    PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script , chạy trên Server và trả về mã HTML cho trình duyệt.
    VD:
    HTML Code:
    <html>
    <head>
    <title>Example</title>
    </head>
    <body>
    <?php echo "Hi, I'm a PHP script!"; ?>
    </body>
    </html>

    Mã PHP được đặt trong kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc ra khỏi chế độ PHP

    2. Cài đặt như thế nào?
    Cài PHP trên nền Window với IIS version 3 hoặc 4:
    - Copy php.ini - dist vào thư mục Window. Đổi tên thành php.ini
    - Sửa file php.ini như sau:
    - Đặt lại đường dẫn mục : 'extension_dir' chuyển tới vị trí cài đặt php hoặc nơi để các file php_*.ini. VD : c:\php
    - Đặt đường dẫn chính xác đến file: browscap.ini trong thư mục Window.
    - Chạy MMC , chọn Web site hoặc thư mục của ứng dụng
    - mở mục Property của thư mục , chọn vào Home Directory, Virtual Directory hay Directory.
    - Vào mục: Configuration->App Mappings ->Add->Executable : c:\php\php.exe %s %s. Chú ý phải có %s %s .
    - Trong ô Extension, đánh đuôi file bạn muốn gắn với mã php. Thường là .php hoặc .phtml
    - Đặt chế độ sercurity thích hợp. Nếu dùng hệ thống NTFS, cần đặt cho phép thực hiện với thư mục có php.exe

    II.Ngôn ngữ PHP:

    1/ Có 4 cách để dùng PHP;
    1.
    PHP Code:
    <? echo ("this is the simplest, an SGML processing instruction\n"); ?>
    2.
    PHP Code:
    <?php echo("if you want to serve XML documents, do like this\n"); ?>
    3.
    HTML Code:

    <script language="php">
    echo ("some editors (like FrontPage) don't
    like processing instructions");
    </script>

    4.
    PHP Code:
    <% echo ("You may optionally use ASP-style tags"); %>
    <%= $variable; # This is a shortcut for "<%echo .." %>
    Cách 1 chỉ có thể sử dụng nếu những tag ngắn được cho phép sử dụng. Có thể sửa short_open_tag trong cấu hình của php hoặc biên dịch file php với lựa chọn cho phép dùng các tag ngắn.
    Tương tự như vậy, cách thứ 4 chỉ có tác dụng nếu asp_tag được đặt trong file cáu hình của PHP
    PHP cho phép hỗ trợ các kiểu chú thích của cả C, C++ và Unix shell.
    VD:
    PHP Code:
    <?php
    echo "This is a test"; // This is a one-line c++ style comment
    /* This is a multi line comment
    yet another line of comment */
    echo "Another Test"; # This is shell-style style comment
    ?>
    2. Các kiểu dữ liệu:
    2.1Số nguyên : Được khai báo và sử dụng giá trị giiống với C:
    VD: $a = 1234; # decimal number
    $a = -123; # a negative number
    $a = 0123; # octal number (equivalent to 83 decimal)
    $a = 0x12; # hexadecimal number (equivalent to 18 decimal)

    2.2 Số thực:

    VD :$a = 1.234; $a = 1.2e3;

    Chú ý: Khi sử dụng các số thực để tính toán , có thể sẽ làm mất giá trị của nó. Vì vậy, nên sử dụng các hàm toán học trong thư viện chuẩn để tính toán.

    2.3 Xâu :
    Có 2 cách để xác định 1 xâu: Đặt giữa 2 dấu ngoặc kép (") hoặc giữa 2 dấu ngoặc đơn ('.
    Chú ý: Các biến giá trị sẽ không được khai triển trong xâu giữa 2 dấu ngoặc đơn.
    2.4 : Mảng :
    Mảng thực chất là gồm 2 bảng : bảng chỉ số và bảng liên kết.

    a. Mảng 1 chiều :
    Có thể dùng hàm : list() hoặc array() hoặc liệt kê các giá trị của từng phần iử trong mảng để tạo mảng .

    Có thể thêm các giá trị vào mảng để tạo thành 1 mảng. --> Dùng giống trong C

    Có thể dùng các hàm asort(), arsort(), ksort(), rsort(), sort(), uasort(), usort(), and uksort() để sắp xếp mảng. Tuỳ thuộc vào việc bạn định sắp xếp theo kiểu gì.

    b. Mảng nhiều chiều:

    Tương tự C. bạn có thể dùng như VD sau:

    PHP Code:
    $a[1] = $f; # one dimensional examples
    $a["foo"] = $f;
    $a[1][0] = $f; # two dimensional
    $a["foo"][2] = $f; # (you can mix numeric and associative indices)
    $a[3]["bar"] = $f; # (you can mix numeric and associative indices)
    PHP3 không thể tham chiếu trự tiếp từ một mảng nhiều chièu khi ở bên trong 1 xâu:
    VD :

    PHP Code:
    $a[3]['bar'] = 'Bob';
    echo "This won't work: $a[3][bar]";
    Kết quả trả ra sẽ là: This wont work: Array[bar].
    Nhưng với VD sau sẽ chạy đúng:
    PHP Code:
    $a[3]['bar'] = 'Bob';
    echo "This will work: " . $a[3][bar];
    Với PHP4, vấn đề sẽ được giả quyết bằng cách cho mảng vào giữa 2 dấu ngoặc móc { }

    VD :
    PHP Code:
    $a[3]['bar'] = 'Bob';
    echo "This will work: {$a[3][bar]}";
    PHP không yêu cầu phải khai báo trước kiểu dữ liệu cho các biến, Kiểu dữ liệu của biến sẽ phụ thuộc vào kiểu dữ liệu mà bạn gán cho nó,

    VD :

    PHP Code:
    $foo = "0"; // $foo là kí tự ASCII 48
    $foo++; // $foo is xâu "1" (ASCII 49)
    $foo += 1; // $foo là số nguyên (2)
    $foo = $foo + 1.3; // $foo là số thực (3.3)
    $foo = 5 + "10 Little Piggies"; // $foo là số nguyên (15)
    3. Biến - giá trị:
    PHP quy định một biến được biểu diễn bắt đầu bằng dấu $, sau đó là một chữ cái hoặc dấu gạch dưới.

    3.1 Một số biến đã được tạo sẵn :

    argv : Mảng tham số truyền cho script. Khi đoạn script chạy bằng dòng lệnh, tham số này sẽ được dùng giống như C để truy nhập các tham số trên dòng lệnh.
    argc : số các tham số đựoc truyền. Dùng với argv;

    PHP_SELF : tên cỷa đoạn mã script đang thực hiện. Nếu PHP đang được chạy từ dòng lệnh thì tham số này không có giá trj.

    HTTP_COOKIE_VARS: một mảng các giá trị được truyền tới script hiện tại bằng HTTP cookie. Chỉ có tác dụng nếu "track_vars" trong cấu hình được đặt hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>

    HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị truyền tới script thông qua phương thức HTTP GET. Chỉ có tác dụng nếu "track_vars" trong cấu hình được đặt hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>

    HTTP_POST_VARS:

    3.2 Phạm vi giá trị:
    PHP coi 1 biến có một giới hạn. Để xác định một biến toàn cục (global) có tác dụng trong một hàm , ta cần khai báo lại. Nếu không giá trị của biến sẽ được coi như là cục bộ trong hàm.
    VD :
    PHP Code:
    $a = 1;
    $b = 2;

    Function Sum () {
    global $a, $b;

    $b = $a + $b;
    }

    Sum ();
    echo $b;
    Khi có khai báo global ở trên, $a và $b được cho biết đó là những biến toàn cục. Nếu không có khai báo global, $a và $b chỉ được coi là các biến bên trong hàm Sum(). Điều này khác với C
    Một cách khác để dùng biến toàn cục trong 1 hàm là ta dung mảng

    $GLOBAL của PHP

    VD ở trên sẽ có thể viết như sau:
    PHP Code:
    $a = 1;
    $b = 2;

    Function Sum () {
    $GLOBALS["b"] = $GLOBALS["a"] + $GLOBALS["b"];
    }

    Sum ();
    echo $b;
    Một chú ý khác là khai báo static. Với khai báo này bên trong một hàm với 1 biến cục bộ, giá trị của biến cục bộ đó sẽ không bị mất đi khi ra khỏi hàm.
    VD :

    PHP Code:
    Function Test () {
    static $a = 0;
    echo $a;
    $a++;
    }
    Với khai báo như trên , $a sẽ không mất đi giá trị sau khi thực hiện lơi gọi hàm Test() mà $a sẽ được tăng lên 1 sau mỗi lần gọi hàm Test().

    3.3 Tên biến:
    Một biến có thể gắn với 1 cái tên .
    VD:
    PHP Code:
    $a = "hello";
    $$a = "world";
    ==> $hello = "world"

    PHP Code:
    echo "$a ${$a}";
    <==> echo "$a $hello";
    Kết quả ra sẽ là : hello world

    Chú ý : bạn có thể gặp phải trường hợp không rõ ràng khi sử dụng cách này với mảng .

    VD :

    $$a[1] sẽ hiểu là bạn muốn dùng $a[1] như 1 biến hay dùng $$a như 1 biến với [1] là chỉ số?
    Để tránh trường hợp này , cần có sựu phân biệt rõ bằng dấu { }. VD :${$a[1]} hoặc ${$a}[1].

    3.4 Các giá trị bên ngoài phạm vi PHP
    HTML Form : khi 1 form gắn với 1 file php qua phương thức POST
    VD:
    HTML Code:

    <form action="foo.php3" method="post">
    Name: <input type="text" name="name"><br>
    <input type="submit">
    </form>

    PHP sẽ tạo 1 biến $name bao gồm mọi giá trị trong truờng Name của Form.
    PHP có thể hiểu được một mảng một chiều gồm các giá trị trong 1 form. Vì vậy, bạn có thể nhóm những giá trị liên quan lại với nhau hoặc sử dụng đặc tính này để nhận các giá trị từ 1 đầu vào tuỳ chọn.(multi select input)
    Khi tính chất track_vars được đặt trong cấu hình hoặc có chỉ dẫn <?php_track_vars?> . các giá trị được submit được lấy ra qua phương thức GET và POST có thể lấy từ 2 mảng toàn cục

    $HTTP_POST_VARS và
    $HTTP_GET_VARS
    IMAGE SUBMIT:

    Khi dùng 1 image để thực hiện submit, có thể dùng tag như sau:
    HTML Code:

    <input type=image src="image.gif" name="sub">

    Khi người dùng click chuột trên ảnh, form tương ứng sẽ được gửi tới server kèm theo 2 giá trị thêm vào : sub_x và sub_y. Những biến này sẽ lưu giữ toạ đọ mà người dùng đã click chuột trên ảnh. Người lạp trình có kinh nghiệm sẽ thấy rằng trên thực tế, trình duyệt gửi các giá trị có chu kỳ thời gian nhưng PHP đã tạo cảm giãc gần như việc gửi các giá trị đó là liên tục.

    HTTP Cookies :
    PHP hỗ trỡ HTTP cookies theo định dạng của Netscape. Cookies file lưu giữ thông tin của các trình duyệt từ xa và qua đó có thể theo dõi hay nhận biết người sử dụng. Có thể dùng Cookies bằng hàm SetCookie(). Hàm này cần được gọi trước khi thông tin được gửi tới trình duyệt. Bất kỳ cookie nào gửi tới bạn từ máy khách (client) sẽ tự động chuyển thành dữ liệu của phương thức GET và POST.
    Nếu bạn muốn có nhiều giá trị trong 1 cookie, chỉ cần thêm vào dấu [ ] với tên của cookie.
    VD :
    HTML Code:

    SetCookie ("MyCookie[]", "Testing", time()+3600);

    Chú ý rằng cookie sẽ thay thế cho cookie cùng tên, trừ trườg hợp khác đường dẫn hoặc miền.

    BIẾN MÔI TRƯỜNG:

    PHP tự động tạo biến cho các biến môi trường như 1 biến bình thường của PHP
    VD :
    PHP Code:
    echo $HOME; /* Shows the HOME environment variable, if set. */
    Vì thông tin tới qua các phương thức GET, POST , Cookie cũng tự đông tạo các biến PHP, thỉnh thoảng bạn nên đọc 1 biến từ môi trường để chắc chắn rằng bạn có đúng version. Hàm getenv() và putenv() giúp bạn đọc và ghi với các biến môi trường.

    DẤU CHẤM TRONG TÊN BIẾN:
    Bình thường, PHP không thay đổi tên biến khi biến đó được truyền vào đoạn script. Tuy nhiên, nên chú ý rằng dáu chấm (.) không phải là một ký hiệu hợp lệ trong tên biến đối với PHP. Vì vậy, PHP sẽ tự động thay thế các dấu chấm bằng dấu gạch dưới.(_)

    4. CONSTANTS
    PHP định nghĩa sẵn một vài hằng số:

    _FILE_ : tên của script file đang được thực hiện.
    _LINE_ : số dòng của mã script đang được thực hiện trong script file hiện tại.
    _PHP_VERSION_ : version của PHP
    _PHP_Ó : tên hệ điều hành mà PHP đang chạy
    TRUE
    FALSE
    E_ERROR : báo hiệu có lỗi
    E_PARSE : báo lỗi sai khi biên dịch
    E_NOTICE : Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không.
    E_ALL :

    Có thể định nghĩa một hằng số bằng hàm define()

    VD :
    PHP Code:
    <?php
    define("CONSTANT", "Hello world.");
    echo CONSTANT; // outputs "Hello world."
    ?>
    5. BIỂU THỨC

    Biểu thức là một phần quan trọng trong PHP. Phần lớn mọi thứ ban viết đều được coi như 1 biểu thức. Điều này có nghĩa là mọi thứ đều có 1 giá trị.

    Một dạng cơ bản nhất của biểu thức bao gồmcác biến và hằng số.
    PHP hỗ trợ 3 kiểu giá trị cơ bản nhất: số nguyên, số thực, và xâu. Ngoài ra còn có mảng và đối tượng. Mỗi kiểu giá trị này có thẻ gán cho các biến hay làm giá trị trả ra của các hàm.
    Bạn có thể thao tác với các biến trong PHP giống như với trong C.
    VD

    PHP Code:
    $b = $a = 5; /* assign the value five into the variable $a and $b */
    $c = $a++; /* post-increment, assign original value of $a
    (5) to $c */
    $e = $d = ++$b; /* pre-increment, assign the incremented value of
    $b (6) to $d and $e */

    /* at this point, both $d and $e are equal to 6 */

    $f = double($d++); /* assign twice the value of $d before
    the increment, 2*6 = 12 to $f */
    $g = double(++$e); /* assign twice the value of $e after
    the increment, 2*7 = 14 to $g */
    $h = $g += 10; /* first, $g is incremented by 10 and ends with the
    value of 24. the value of the assignment (24) is
    then assigned into $h, and $h ends with the value
    of 24 as well. */
    avatar
    it_pro18


    Tổng số bài gửi : 4
    Registration date : 20/09/2008

    PHP Cơ bản Empty Re: PHP Cơ bản

    Bài gửi  it_pro18 22/10/2008, 9:33 am

    6.CÁC CẤU TRÚC LỆNH:

    6.1 If ....else....else if:

    if (điều kiện) { do something; }
    elseif ( điều kiện ) { do something;}
    else { do something;}

    6.2 Vòng lặp :

    PHP Code:
    while ( DK) { ...}
    do { .....} white ( DK );
    for (bieuthuc1; bieuthuc2; bieu thuc3) {.....}
    PHP 4 only :
    PHP Code:
    foreach(array_expression as $value) statement
    foreach(array_expression as $key => $value) statement
    6.3 break và continue:

    break : thoát ra khỏi vòng lặp hiện thời
    continue : bỏ qua vòng lặp hiện tại, tiếp tục vòng tiếp theo.

    6.4 switch

    PHP Code:
    switch (tên biến) {
    case trường hợp 1: ..... break;
    case trường hợp 2: ..... break;
    case trường hợp 3: ..... break;
    default :
    }
    7 HÀM:

    Dùng giống với C++. Ngoại trừ bạn không cần phải khai báo kiểu cho tham số của hàm:

    7.1 Tham trị :
    VD:
    PHP Code:
    function takes_array($input) {
    echo "$input[0] + $input[1] = ", $input[0]+$input[1];
    }
    7.2 Tham biến:
    PHP Code:
    function add_some_extra(&$string) {
    $string .= 'and something extra.';
    }
    7.3 Tham số có giá trị mặc định:
    PHP Code:
    function makecoffee ($type = "cappucino") {
    return "Making a cup of $type.\n";
    }
    Chú ý : khi sử dụng hàm có đối số có giá trị mặc định, các biến này sẽ phải nằm về phía phải nhát trong danh sách đối số.
    VD : Sai
    PHP Code:
    function makeyogurt ($type = "acidophilus", $flavour) {
    return "Making a bowl of $type $flavour.\n";
    }
    Đúng

    PHP Code:
    function makeyogurt ($flavour, $type = "acidophilus") {
    return "Making a bowl of $type $flavour.\n";
    }
    7.4 Giá trị trả lại của hàm:

    Có thể là bất kỳ giá trị nào, Tuy vây, không thể trả lại nhiều giá trị riêng lẻ nhưng có thể trả lại một mảng các giá trị.
    VD

    PHP Code:
    function small_numbers() {
    return array (0, 1, 2);
    }
    Để trả lại một tham trỏ, bạn cần có dấu & ở cả khai báo của hàm cũng như ở giá trị trả lại.

    VD :
    PHP Code:
    function &returns_reference() {
    return &$someref;
    }

    $newref = &returns_reference();
    7.5 Hàm biến:

    PHP cho phép sử dụng hàm giá trị Nghĩa là khi một biến được goi có kèm theo dấu ngoặc đơn , PHP sẽ tìm hàm có cùng tên với giá trị biến đó và thực hiện

    VD
    PHP Code:
    <?php
    function foo() {
    echo "In foo()<br>\n";
    }

    function bar( $arg = '' ) {
    echo "In bar(); argument was '$arg'.<br>\n";
    }

    $func = 'foo';
    $func();
    $func = 'bar';
    $func( 'test' );
    ?>
    8. CÁC TOÁN TỬ:

    * PHP có các toán tử cho các phép số học : + - * / %
    * Các toán tử logic : and or xor ! && ||
    * Toán tử thao tác với bit : & | ^ ~ << >>
    * Toán tử so sánh : ==, != ,< ,> ,<=, >=, ==== (bằng va cùng kiểu - PHP4 only), !== (khác hoặc khác kiểu - PHP4 only)
    * Toán tử điều khiển lỗi : @ - khi đứng trước 1 biểu thức thì các lỗi của biểu thức sẽ bị bỏ qua và lưu trong $php_errormsg

    VD:

    PHP Code:
    <?php
    /* Intentional SQL error (extra quote): */
    $res = @mysql_query ("select name, code from 'namelist") or
    die ("Query failed: error was '$php_errormsg'");
    ?>
    Toán tử thực thi : ` `- PHP sẽ thực hiện nội dung nằm giữa 2 dấu ` như 1 lệnh shell. Trả ra giá trị là kết quả thực hiện lệnh
    VD :

    PHP Code:
    $output = `ls -al`; //liệt kê các file bằng lệnh Linux
    echo "<pre>$output</pre>";
    9 LỚP VÀ ĐỐI TƯỢNG:
    Class: là tập hợp các biến và hàm làm việc với các biến này. Một lớp có định dạng như sau:
    PHP Code:
    <?php
    class Cart {
    var $items; // Items in our shopping cart

    // Add $num articles of $artnr to the cart

    function add_item ($artnr, $num) {
    $this->items[$artnr] += $num;
    }

    // Take $num articles of $artnr out of the cart
    function remove_item ($artnr, $num) {
    if ($this->items[$artnr] > $num) {
    $this->items[$artnr] -= $num;
    return true;
    } else {
    return false;
    }
    }
    }
    ?>
    Lớp Cart ở đây là một kiểu dữ liệu, vì vậy bạn có thể tạo một biến có kiểu này với toán tử new

    VD:
    PHP Code:
    $cart = new Cart;
    $cart->add_item("10", 1);
    Lớp có thể được mở rộng bằng những lớp khác. Lớp mới thu được có tất cả những biến và hàm của cá lớp thành phần. Thực hiện việc thừa kế này bằng từ khoá "extends". Chú ý : kế thừa nhiều lớp 1 lúc không được chấp nhận.
    VD :
    PHP Code:
    class Named_Cart extends Cart {
    var $owner;

    function set_owner ($name) {
    $this->owner = $name;
    }
    }
    Các hàm khởi tạo của lớp được gọi tự động khi bạn gọi toán tử new.
    Tuy nhiên, các hàmkhởi tạo của lớp cha sẽ không được gọi khi hàm khởi tạo của lớp con được gọi. Hàm khởi tạo có thể có đối số hoặc không,

    10. THAM CHIẾU:

    Tham chiếu trong PHP có nghĩa là lấy cùng 1 giá trị bằng nhiều tên biến khác nhau. Khác với con trỏ trong C, tham chiếu là một bảng các bí danh.
    Chú ý : trong PHP, tên biến và nôi dung của biến là khác nhau. Vì vậy, cùng 1 nội dugn có thể có nhiều tên khác nhau.
    Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nôi dung.
    VD :
    PHP Code:
    $a = & $b; -- > $a, $b trỏ tới cùng 1 giá trị.
    Tham chiếu truỳen giá trị bằng tham chiếu. Thực hiện việc này bằng cách tạo một hàm cục bộ và truyền giá trị được tham chiếu
    VD:
    PHP Code:
    function foo (&$var) {
    $var++;
    }

    $a=5;
    foo ($a);
    --> Kết quả : $a = 6;
    Giá trị trả lại của một hàm bằng tham chiếu rất tiện khi bạn muốn sử dụng hàm để tìm 1 giá trị trong 1 phạm vi nào đó.
    VD :

    PHP Code:
    function &find_var ($param) {
    ...code...
    return $found_var;
    }

    $foo =& find_var ($bar);
    Khi bạn muốn loại bỏ mối liên kết giữa tên biến và giá trị của biến, sử dụng hàm unset()
    VD :
    PHP Code:
    $a = 1;
    $b =& $a;
    unset ($a);
    11. THAO TÁC VỚI ẢNH:
    PHP không bị giới hạn với mã HTML được trả lại cho trình duyệt. Vì vậy, có thể dùng PHP để tạo và thao tác với các file ảnh có định dạng khác nhau, bao gồm :gif, png, jpg, wbmp, and xpm. PHP có thể đưa các file ảnh trực tiếp đến các trình duyệt. Bạn sẽ cần biên dịch PHP với thư viện GD bao gồm các hàm thao tác với ảnh. GD và PHP có thể sẽ cần có thêm 1 số thư viện khác, tuỳ thuộc vào định dạng của file ảnh cần dùng.

    VD : Tạo ảnh GIF với PHP
    PHP Code:
    <?php
    Header("Content-type: image/gif");
    $string=implode($argv," ");
    $im = imagecreatefromgif("images/button1.gif");
    $orange = ImageColorAllocate($im, 220, 210, 60);
    $px = (imagesx($im)-7.5*strlen($string))/2;
    ImageString($im,3,$px,9,$string,$orange);
    ImageGif($im);
    ImageDestroy($im);
    ?>
    giả sử VD trên trong file button.php . KHi đó, để sử dụng ta dùng tag :
    HTML Code:

    <img src="button.php?text">. ,

    12. MySQL và PHP

    Để connect tới 1 CSDL trên MySQL server rất đơn giản. Bạn chỉ cần dùng hàm mysql_connect(host, user, password) để mở 1 kết nối tới MYSQL server với kết quả là giá trị trả về của hàm (Giả sử là biến $db).
    Sau đó, dùng hàm mysql_select_db(database_name, link_id) để chọn CSDL bạn muốn kết nối.

    Để thực hiện một câu lệnh truy vấn, dùng hàm mysql_query(query, link_ID). Giá trị trả lại của hàm là kết quả của câu truy vấn. Nếu bỏ qua link_ID thì kết nối cuối cùng tới MySQL server sẽ được thực hiện.
    Bạn có thể xem ví dụ sau sẽ hiểu rõ hơn.

    PHP Code:
    <html>
    <body>
    <?php
    $db = mysql_connect("localhost", "root");

    mysql_select_db("mydb",$db);

    $result = mysql_query("SELECT * FROM employees",$db);

    printf("First Name: %s<br>\n", mysql_result($result,0,"first"));

    printf("Last Name: %s<br>\n", mysql_result($result,0,"last"));

    printf("Address: %s<br>\n", mysql_result($result,0,"address"));

    printf("Position: %s<br>\n", mysql_result($result,0,"position"));

    ?>

    </body>
    </html>
    Ngoài cách dùng hàm mysql_result() để lấy kết quả thực hiện , bạn có thể dùng các hàm khác : mysql_fetch_row(), mysql_fetch_array(), and mysql_fetch_object().

    * mysql_fetch_row($result) : trả về một mảng các dữ liệu lấy từ 1 dòng trong CSDL. Nếu đã ở cuối CSDL, giá trị trả về là false. Bạn phải dùng chỉ số của các trường trong CSDL nếu muốn lấy dữ liệu,
    VD :
    PHP Code:
    <html>
    <body>
    <?php
    $db = mysql_connect("localhost", "root");
    mysql_select_db("mydb",$db);
    $result = mysql_query("SELECT * FROM employees",$db);

    echo "<table border=1>\n";
    echo "<tr><td>Name</td><td>Position</tr>\n";
    while ($myrow = mysql_fetch_row($result)) {
    printf("<tr><td>%s %s</td><td>%s</td></tr>\n", $myrow[1], $myrow[2], $myrow[3]);
    }
    echo "</table>\n";
    ?>
    </body>
    </html>
    * mysql_fetch_array (int result [, int result_type]) : trả về một mảng chứa dữ liệu lấy từ 1 dòng trong CSDL. Tương tự như mysql_fetch_row() nhưng bạn có thể lấy trực tiếp tên trường để lấy dữ liệu.
    VD : Cùng một CSDL như trên, bạn có thể thấy sự khác biệt
    PHP Code:
    <html>
    <body>
    <?php
    $db = mysql_connect("localhost", "root");
    mysql_select_db("mydb",$db);
    $result = mysql_query("SELECT * FROM employees",$db);
    if ($myrow = mysql_fetch_array($result)) {
    do {
    printf("<a href=\"%s?id=%s\">%s %s</a><br>\n", $PHP_SELF, $myrow["id"], $myrow["first"], $myrow["last"]);
    } while ($myrow = mysql_fetch_array($result));
    } else {
    echo "Sorry, no records were found!";
    ?>
    </body>
    </html>
    *mysql_fetch_object : chuyển kết quả thành một đối tượng với các trường là các trường trong CSDL.
    VD :
    PHP Code:
    <?php
    mysql_connect ($host, $user, $password);
    $result = mysql_db_query ("database", "select * from table");
    while ($row = mysql_fetch_object ($result)) {
    echo $row->user_id;
    echo $row->fullname;
    }
    mysql_free_result ($result);
    ?>

    Nguồn:Sưu tầm

      Hôm nay: 1/7/2022, 2:07 am